Để góp phần giúp nghề nuôi điệp thương phẩm phát triển và tạo ra sản phẩm có giá trị hàng hóa, có thể cạnh tranh với các mặt hàng nhuyễn thể xuất khẩu khác, mang lại thu nhập cho người nuôi, trang web xin được giới thiệu quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm điệp seo Comptopallium radula (Linnaeus, 1758).

Chi tiết quy trình như sau:

1. Lựa chọn địa điểm ương và nuôi

* Địa điểm ao ương (ương điệp seo từ con giống cấp II (kích cỡ ≥ 8 mm):

- Chọn ao nuôi có vị trí gần nguồn nước biển, thuận tiện cấp thoát nước, nền đáy cát và hoặc cát bùn, có bờ bao chắc chắn.

- Diện tích ao: 1.000 m2-1.500 m2; chiều cao >1,5m.

- Nền đáy cát hoặc cát bùn; bờ ao chắc chắn.

- Thông số môi trường thích hợp: Độ mặn: 25-35‰; pH: 7,5-8,5; Nhiệt độ: 26-30 độ C.

- Nguồn nước sạch, không ô nhiễm, thuộc vùng quy hoạch NTTS của địa phương.

* Địa điểm nuôi biển (nuôi điệp seo từ kích cỡ ≥ 20 mm đến kích cỡ thu hoạch ≥ 65 mm):

- Chọn vùng biển kín gió, biên độ thủy triều thấp, không chịu ảnh hưởng nước ngọt, giàu mùn bã hữu cơ và sinh vật phù du làm thức ăn cho điệp seo, giao thông đi lại dễ dàng có vị trí thuận lợi cho việc chăm sóc và quản lý.

- Độ sâu nước: 6-8 m; độ trong ≥ 2 m.

- Độ mặn ổn định: 30-35‰; pH: 7,5-8,5.

- Diện tích vùng nuôi đáp ứng: ≥500 m2 bè nuôi, để đạt sản lượng 1 tấn/ 500 m2/ vụ nuôi.

- Nguồn nước sạch, không ô nhiễm, thuộc vùng quy hoạch nuôi trồng thủy sản của địa phương.

Vị trí ao ương và vùng nuôi biển đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10: 2023/ BTNMT về chất lượng nước biển và QCVN 01-80; 2011/BNNPTNT- Cơ sở nuôi trồng thủy sản thương phẩm- Điều kiện vệ sinh thú y.

 

2. Chuẩn bị cơ sở vất chất, dụng cụ và thiết bị nuôi

 

* Lồng ương

Dạng lồng trụ tròn (0,4 x 0,4 x 0,3 m) hoặc lồng hộp (1x 1 x 0,2 m), hoặc nuôi trong giai có chiều cao > 2 m.

Kích thước mắt lưới 2a= 2-3mm (nhỏ hơn kích thước của điệp giống).

Trong đáy lồng rải các mảnh lưới (30 x 30 cm) làm chỗ bám và ẩn nấp cho điệp. 

 

* Lồng nuôi thương phẩm

- Dạng lồng đơn 1x1x0,2m, khung làm bằng thép bọc chống gỉ. Hoặc lồng trụ tròn, nhiều tầng (2-10 tầng), đường kính đáy 0,4m, khoảng cách giữa các lồng là 15 cm, lồng cao 1,4-1,5m.

leftcenterrightdel
Cấu tạo lồng ương 

- Lưới polyetylen làm lồng, mắt lưới từ 0,8-1cm.

- Trong đáy lồng rải các mảnh lưới (30 x 30 cm) làm chỗ bám và ẩn nấp cho điệp

- Lồng được treo ở độ sâu tầng nước từ 2-6 mét.

 

* Ao ương

- Tháo cạn nước trong ao, dọn rác trong ao và xung quanh bờ ao, kiểm tra tu sửa bờ ao và cống cấp thoát nước. Nạo vét bớt bùn đáy trong ao, để lại khoảng 10-20 cm hoặc nạo vét kỹ nếu bùn đáy bị thối đen.

- Bón vôi CaMg(CO3)2 hoặc CaCO3 liều lượng 100 – 150kg/1000m3, rải đều bờ ao và đáy ao và dùng cào đảo đáy, phơi đáy 3-5 ngày.

- Cắm cọc gỗ/ tre làm giàn trong ao để treo các lồng ương, khoảng cách các giàn cách nhau 1- 2m, dùng dây cước buộc giằng các đầu cọc để cố định giàn và tiến hành cấp nước biển vào ao.

- Cấp nước vào ao qua túi lọc hoặc vải kate để có thể loại bỏ các địch hại, vật chủ trung gian gây bệnh hay vi sinh vật cạnh tranh,… Mực nước cấp phù hợp là 1,4 -1,5 m.

- Gây màu nước bằng phân NPK liều 1,5-2 kg/1.000 m³ sau cấp nước 3 ngày.

- Định kỳ 7 ngày thay khoảng 50% nước, bón bổ sung NPK 0,7-1,0 kg/1.000 m³.

- Duy trì mật độ tảo trong ao: 500.000-1.000.000 tế bào/L, tương đương màu nước xanh nhạt đến xanh nõn chuối (dễ nhận biết ngoài thực địa).

- Theo dõi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ mặn, pH, NH₃ và H₂S.

-  Khi xuất hiện hiện tượng tảo phát triển quá mức (nước ao xanh đậm, độ trong thấp) hoặc tảo tàn (nước ao chuyển màu nâu, xám hoặc trong đột ngột), tiến hành giảm lượng phân bón, thay khoảng 50% lượng nước ao qua túi lọc, kết hợp tăng cường sục khí để ổn định lại môi trường ao ương.

 

* Bè nuôi

Bè làm tương tự bè nuôi hàu hiện nay: kết cấu bằng tre/gỗ hoặc nhựa HDPE, FRP, phao nhựa HDPE hoặc thùng phuy 200-300 lít; neo cố định chắc chắn.

Cách làm bè (diện tích 100 m2): 

Vật liệu: cây tre luồng (9-10m)/cây gỗ ( ≥ 5m), đường kính10-12cm; thùng phuy dung tích 200- 300 làm phao nổi.

Cách làm: xếp 10 cây hàng dọc (cây 10m hoặc 2 cây 5m), khoảng cách giữa các cây 1m, và thêm 3 cây hàng dọc (10 m) chỗ có gắn phao nổi); hàng ngang xếp 6 (cây 10m) gồm 3 hàng, mỗi hàng 2 cây song song và cột vào theo các phao nổi đạt ở dưới. Dùng dây cước buộc chỗ giao nhau giữa các thanh cây ngang và dọc với nhau cho chắc chắc, sau đó cố định bè trên các phao nổi bằng dây cước buộc chắc chắn. Mỗi bè làm 3 hàng phao và mỗi hàng cách nhau khoảng 3-4 m. Như vậy, mỗi bè nhỏ có diện tích khoảng 100 m2, tùy theo diện tích cần nuôi để kết các bè nhỏ kết lại với nhau thành bè lớn (từ 4- 5 bè nhỏ). Bè được cố định bằng dây neo (dây nilon bện có đường kính > 4 cm) và cọc neo bằng sắt.

Hiện nay nên sử dụng bè làm từ nhựa HDPE/FRP… để làm lồng bè nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu cũng như góp phần hạn chế tác động đến môi trường. Bè có kết cấu thành từng ô lồng, diện tích 20-25 m2 và cố định bằng các ống nối và dăn keo chuyên dụng (giống như làm bè nuôi tôm hùm hay cá mú), giữa các ô lồng, cứ mỗi 1 m đặt thêm ống nhựa ngang và dọc, để treo các lồng nuôi.

Công trình phụ trợ: trên bè nuôi cần trang bị nhà ở, nhà bảo vệ, và máy bơm để xịt rửa, vệ sinh lồng nuôi, bảo hộ lao động và một số dụng cụ, thiết bị khác để phục vụ cho nuôi trồng thủy sản trên biển.

 

3. Chọn giống và thả giống

* Chọn giống

- Điệp seo giống kích cỡ ≥ 8mm: con giống từ các trại sản xuất giống nhân tạo điệp seo, khoẻ mạnh, màu sắc tươi sáng, đồng đều kích cỡ, phản ứng khép vỏ nhanh.

- Điệp seo giống kích cỡ ≥ 20 mm: con giống ≥ 8mm được ương trong ao khoảng 2 tháng, khi đạt ≥ 20 mm tiến hành thu giống để nuôi thương phẩm trong lồng treo ngoài biển. Loại bỏ những con bị dị hình, còi cọc, phân loại kích cỡ con giống để đưa giống có kích cỡ đồng đều nhau vào 1 lồng nuôi thương phẩm.

leftcenterrightdel
Điệp seo giống giai đoạn ≥ 8mm đưa vào ương

 

* Thả giống

- Mùa vụ thả giống: mùa vụ chính từ tháng 3 đến tháng 5, mùa vụ bổ sung từ tháng 8 đến tháng 9 đối với vùng nuôi có điều kiện thời tiết ổn định. Tránh thả giống vào mùa mưa bão và giai đoạn nhiệt độ nước thấp.

- Thả vào sáng sớm hoặc chiều tối, lúc thời tiết tốt; tránh thả vào những lúc mưa gió, sóng mạnh có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của điệp.

 

4. Kỹ thuật ương điệp seo trong lồng treo trong ao từ kích cỡ ≥ 8mm đến kích cỡ ≥ 20mm.

Điệp seo giống cấp II (≥ 8mm) cần được ương trong lồng ương trong ao ương lên kích thước lớn hơn (≥ 20 mm) rồi mới đem nuôi thương phẩm để đảm bảo tỷ lệ sống và năng suất.

Mật độ ương: 100 con/lồng (tương ứng 625 con/m2).

Treo lồng cách đáy ao 0,5 m, khoảng cách các lồng 1 m.

Định kỳ 1 lần/tuần: vệ sinh lồng, thay lồng khi lồng bị rách

Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ mặn, pH, NH₃ và H₂S.

Thời gian ương: 2 tháng, khi điệp seo đạt kích cỡ ≥ 20 mm sẽ tiến hành thu giống để nuôi thương phẩm.

 

5. Kỹ thuật nuôi điệp seo thương phẩm trong lồng treo ngoài biển từ kích cỡ ≥ 20 mm đến kích cỡ  ≥ 65 mm.

Điệp seo sau ương đạt kích cỡ ≥ 20 mm được bố trí nuôi trong lồng nuôi thương phẩm, treo ngoài biển để nuôi thương phẩm đến kích cỡ thu hoạch.

Mật độ nuôi: 25-30 con/m2 lồng (tương ứng 25-30 con/lồng kích thước 1x1x0,2m).

Treo các lồng nuôi vào giàn bè ở độ sâu 2-6 m, có thể treo thành nhiều tầng lồng, khoảng cách lồng 0,5-1m.

 

Chăm sóc và quản lý lồng nuôi: Định kỳ 15 ngày/lần vệ sinh lồng, loại bỏ sinh vật bám, kiểm tra và thay thế lồng rách để hạn chế địch hại xâm nhập. Tùy mùa vụ và mức độ sinh vật bám, có thể tăng tần suất vệ sinh lên 7-10 ngày/lần nhằm đảm bảo lưu thông nước. Thường xuyên kiểm tra tình trạng điệp trong lồng, kịp thời loại bỏ cá thể chết hoặc điều chỉnh khi điệp dồn cụm.

 

Biện pháp ứng phó thời tiết xấu: trong mùa mưa bão hoặc khi có dự báo áp thấp nhiệt đới, cần hạ độ sâu treo lồng thêm 1-2 m hoặc di chuyển lồng vào khu vực kín gió, đồng thời gia cố hệ thống dây treo, dây neo để giảm thiểu rủi ro.

 

Theo dõi sinh trưởng và môi trường: định kỳ 1 tháng/lần kiểm tra sinh trưởng (chiều cao, khối lượng). Theo dõi các yếu tố môi trường nước gồm nhiệt độ, độ mặn, pH và oxy hòa tan (DO); đo 2 lần/ngày đối với nhiệt độ, pH, DO và 1 lần/ngày đối với độ mặn.

 

Thời gian nuôi thương phẩm: 10 tháng (từ kích cỡ ≥ 20 mm đến kích cỡ thu hoạch ≥ 65 mm).

 

6. Thu hoạch, vận chuyển và bảo quản điệp seo thương phẩm

Thu hoạch khi điệp đạt kích cỡ ≥ 65 mm, những cá thể chưa đạt kích cỡ tiếp tục nuôi.

Trước thu hoạch 30 ngày, cần kiểm tra các chỉ tiêu an toàn thực phẩm gồm vi sinh vật (Salmonella, E.coli, V. cholerae), kim loại nặng (Cd, Pb, Hg) và tảo độc; chỉ tiến hành thu hoạch khi các chỉ tiêu đạt giới hạn an toàn theo quy định

Điệp seo thương phẩm được vận chuyển và bảo quản ở dạng sống.

- Vận chuyển gần (dưới 2 giờ): vận chuyển hở trong thùng xốp hoặc bể nhựa/composite chứa nước biển sạch, sục khí liên tục; xếp15-20 kg điệp/rổ nhựa có lỗ thoáng khí (60 x 42 x 39 cm), xếp 2-3 lớp chồng nhau; duy trì nhiệt độ nước 24-25 độ C.

- Vận chuyển xa (trên 2 giờ): đóng điệp trong túi nhựa PE dày 0,08-0,1 mm (35 x 60 cm hoặc 40 x 80 cm), mỗi túi 5-10 kg, bổ sung nước biển sạch làm mát (24-25 độC), bơm ôxy tinh khiết, buộc kín và đặt trong thùng xốp cách nhiệt.

Bảo quản sau thu hoạch: Điệp sau khi vận chuyển từ địa điểm nuôi thương phẩm về được bảo quản sống trong bể nước biển sạch, sục khí liên tục, nhiệt độ 27-29 độ C, mật độ phù hợp, hàm lượng oxy hòa tan ≥ 5 mg/L cho đến khi tiêu thụ.

BBT