1. Khái niệm về vùng nguyên liệu nông sản
Vùng nguyên liệu nông sản được xác định là điểm khởi đầu và là nền tảng để phát triển các chuỗi giá trị hiệu quả, bền vững, nâng cao chất lượng nông sản, thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, quan đó đẩy mạnh chế biến nhằm nâng cao giá trị, tăng sức cạnh tranh sản phẩm.
Vùng nguyên liệu nông sản là một khu vực địa lý hoặc một phạm vi đất đai và tài nguyên tự nhiên được sử dụng để sản xuất các nguyên liệu quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp.
2. Vai trò của vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn
- Cung cấp nguồn nguyên liệu nông sản an toàn, chất lượng, đảm bảo số lượng lớn đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng, cung cấp nguyên liệu chuẩn cho các ngành công nghiệp chế biến.
- Thúc đẩy phát triển sản phẩm nông nghiệp theo hướng tạp ra hiệu quả kinh tế cao, gia tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm nông sản trên thị trường, gia tăng lợi thế các ngành hàng phụ thuộc vào nguyên liệu đầu vào.
- Góp phần phát triển nông thôn bền vững thông qua tạo việc làm; hoàn thiện, nâng cấp hệ thống cở sở hạ tầng, dịch vụ; sử dụng hiệu quả và tái tạo tài nguyên; bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Yêu cầu của vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn
Vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật, môi trường và xã hội. Những yêu cầu xây dựng phát triển một vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn tập trung vào phát triển và hoàn thiện theo 6 trục nội dung cơ bản sau:
- Nâng cấp và phát triển hạ tầng
- Phát triển các tổ chức của nông dân
- Khuyến nông – Khuyến nông cộng đồng
- Phát triển liên kết chuỗi giá trị
- Dịch vụ công vùng nguyên liệu hiệu quả
- Chuyển đổi và truy xuất nguồn gốc.
4. Sự khác nhau giữa vùng nguyên liệu và vùng chuyên canh
Vùng chuyên canh có lợi thế về điều kiện sản xuất như đất đai, khí hậu, giống…nên sản xuất nông nghiệp thuận lợi, mật độ cao, quy mô lớn, năng suất cao, chất lượng tốt. vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn là vùng sản xuất có các lợi thế trên, đồng thời hệ thống tổ chức sản xuất phát triển tốt ở cả ba cấp độ như: tổ chức nông dân tốt, phát triển các chuỗi liên kết bền vững và có hệ thống dịch vụ tốt.
Điểm khác quan trọng nữa là vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn có gắn với nhà máy sơ chế, chế biến còn vùng chuyên canh có thể chưa gắn với nhà máy chế biến mà chỉ tập trung vào sản xuất.
5. Tiêu chí vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn
Hệ thống tiêu chí vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn được xây dựng nhằm giúp các địa phương có căn cứ để: xác định vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn; đánh giá hiệu quả hoạt động phát triển vùng nguyên liệu nông sản; xác định các nội dung cần phải thực hiện để xây dựng vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn; bố trí nguồn lực của nhà nước để đầu tư phát triển vùng nguyên liệu nông sản; thu hút các nhà đầu tư, các tổ chức có liên quan phát triển vùng nguyên liệu nông sản.
Bộ tiêu chí vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn gồm 5 nhóm tiêu chí: Quy mô vùng nguyên liệu, hạ tầng sản xuất kinh doanh, tổ chức sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số, hiệu quả sản xuất. Dựa vào khung tiêu chí này, các địa phương xây dựng và ban hành bộ chỉ tiêu vùng nguyên liệu đạt chuẩn cụ thể phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
Tiêu chí vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khấu
1) Định hướng cho các địa phương xây dựng vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn có quy mô lớn (ở phạm vi cấp xã, liên xã, liên huyện), phù hợp với định hướng, chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2) Định hướng cho các địa phương hỗ trợ đầu tư, nâng cấp hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh trong vùng nguyên liệu nông sản, trong đó ưu tiên hạ tầng phục vụ người sản xuất nông nghiệp và các tổ chức của nông dân (tổ hợp tác, Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
3) Định hướng cho các địa phương phát triển tổ chức sản xuất trong vùng nguyên liệu nông sản, trong đó ưu tiên phát triển hình thức kinh tế tập thể, liên kết chuỗi giá trị, dịch vụ công.
4) Định hướng cho các địa phương đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong vùng nguyên liệu; triển khai các giải pháp nhằm giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất trong vùng nguyên liệu nông sản.
|
I. Quy mô vùng nguyên liệu nông sản
|
|
1
|
Diện tích canh tác
|
1.1. Diện tích canh tác tối thiểu
|
|
2
|
Quy mô chăn nuôi
|
2.1. Quy mô vùng chăn nuôi tập trung
|
|
2.2. Mật độ chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản tuân thủ các quy định
|
|
3
|
Quy hoạch
|
3.1. Phù hớp với định hướng, chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn của địa phương
|
|
II. Hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh
|
|
4
|
Đường giao thông
|
4.1. Đường nội đồng đảm bảo lưu thông, vận chuyển vật tư, sản phẩm nông nghiệp từ vùng nguyên liệu về nhà máy bằng phương tiện cơ giới
|
|
5
|
Thuỷ lợi
|
5.1. Có công trình thuỷ lợi nội đồng đảm bảo tưới, tiêu, cấp và thoát nước chủ động cho 100% diện tích.
|
|
6
|
Điện
|
6.1. Hệ thống điện đảm bảo phục vụ sản xuất kinh doanh trong vùng nguyên liệu
|
|
7
|
Hạ tầng logistics phục vụ tập kết, sơ chế, chế biến, bảo quản nông sản
|
7.1. Có hệ thống hạ tầng logistics đảm bảo sơ chế, chế biến, phân loại, bảo quản, tập kết nguyên liệu (sân bãi tập kết nguyên liệu, Silo chứa, kho lạnh IQF, nhà kho chứa, sân phơi, xưởng sơ chế và bảo quản nông sản, …)
|
|
8
|
Hạ tầng môi trường
|
8.1. Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, đảm bảo xử lý môi trường trong vùng nguyên liệu.
|
|
8.2. Có hệ thống quan trắc (cảnh báo môi trường nước, cảnh báo cháy rừng…)
|
|
9
|
Hạ tầng kỹ thuật số
|
9.1. Thiết lập cơ sở dữ liệu quản lý vùng nguyên liệu (đất, thời tiết, thảm thực vật, diện tích, giống…)
|
|
9.2. Có hạ tầng kỹ thuật số đảm bảo kết nối thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh (nông dân, HTX, doanh nghiệp, khuyến nông…)
|
|
III. Tổ chức sản xuất vùng nguyên liệu nông sản
|
|
10
|
Tham gia các hình thức tổ chức kinh tế tập thể
|
10.1. Tỷ lệ hộ nông dân tham gia các hình thức kinh tế tập thể
|
|
10.2. Tỷ lệ diện tích hoặc sản lượng của các thành viên tổ chức kinh tế tập thể trong vùng nguyên liệu
|
|
10.3. Tỷ lệ diện tích hoặc sản lượng nguyên liệu trong vùng nguyên liệu được tiêu thụ qua các tổ chức kinh tế tập thể
|
|
11
|
Phát triển liên kết chuỗi giá trị
|
11.1. Tỷ lệ các tổ chức kinh tế tập thể có thể tham gia liên kết chuỗi giá trị (được ký hợp đồng liên kết)
|
|
11.2. Tỷ lệ sản lượng được tiêu thụ thông qua các hình thức liên kết chuỗi giá trị
|
|
12
|
Năng lực nông dân
|
12.1. Tỷ lệ lao động nông nghiệp đã qua đào tạo nghề
|
|
12.2. Tỷ lệ hộ nông dân được tham gia các khoá tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững
|
|
13
|
Năng lực các tổ chức kinh tế tập thể
|
13.1. Tỷ lệ các tổ chức kinh tế tập thể (HTX, THT) có cán bộ quản lý được đào tạo nghề Giám đốc HTX.
|
|
13.2. Tỷ lệ cán bộ quản lý các tổ chức kinh tế tập thể được tham gia các khoá tập huấn, bồi dưỡng kiến thúc quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
|
|
14
|
Khuyến nông cộng đồng
|
14.1. Tỷ lệ quy mô sản xuất trong vùng nguyên liệu được cán bộ các Tổ khuyến nông cộng đồng phụ trách tư vấn, hướng dẫn
|
|
15
|
Bảo hiểm nông nghiệp
|
15.1. Tỷ lệ quy mô sản xuất (diện tích, số lượng…) được tham gia bảo hiểm nông nghiệp
|
|
IV. Ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số
|
|
16
|
Tổ chức sản xuất theo các tiêu chuẩn
|
16.1. Tỷ lệ quy mô sản xuất áp dụng ít nhất một tiêu chuẩn sản xuất an toàn, bền vững (CTTP, GAP, hữu cơ, …)
|
|
16.2. Tỷ lệ quy mô sản xuất được nông dân cam kết áp dụng các giải pháp sản xuất giảm phát thải
|
|
17
|
Ứng dụng khoa học công nghệ
|
17.1. Tỷ lệ quy mô sản xuất có áp dụng công nghệ cao, công nghệ số
|
|
18
|
Cơ giới hoá
|
18.1. Tỷ lệ cơ giới hoá các khâu trong vùng nguyên liệu nông sản
|
|
19
|
Truy xuất nguồn gốc sản phẩm
|
19.1. Tỷ lệ quy mô sản xuất được áp dụng hệ thống phần mềm truy xuất nguồn gốc
|
|
19.2. Tỷ lệ quy mô sản xuất được cấp mã số vùng sản xuất
|
|
V. Hiệu quả sản xuất trong vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn
|
|
20
|
Năng suất
|
Năng suất trong vùng so với ngoài vùng
|
|
21
|
Chi phí sản xuất
|
Chi phí sản xuất trong vùng so với ngoài vùng
|
|
22
|
Giá trị sản xuất
|
Giá trị sản xuất trong vùng so với ngoài vùng
|
|
23
|
Lợi nhuận
|
Lợi nhận trong vùng cao hơn so với ngoài vùng
|
Trần Thị Diệu – Phạm Thanh Thủy
Trung tâm Khuyến nông quốc gia
(Biên soạn theo “Sổ tay Hướng dẫn xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu nông sản đạt chuẩn phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu” – Cục Kinh tế hợp tác và PTNT)